37 lượt xem

1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ? Các chuẩn quy đổi vàng | Thiennhan

Giá vàng bao nhiêu tiền 1 lạng là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Hôm nay hãy cùng GiaiNgo khám phá câu hỏi này nhé!

Bạn thường nghe về việc mua vàng, tích trữ vàng, v.v. Vậy bạn có biết 1 lượng vàng giá bao nhiêu?? Hay quy đổi vàng trên thị trường hiện nay như thế nào? Hãy cùng GiaiNgo tìm hiểu trong bài viết này nhé!

1 lượng vàng giá bao nhiêu?

1 lượng vàng giá bao nhiêu?

Hiểu cách đổi 1 lượng vàng thành bao nhiêu chỉ. Sau khi quy đổi sẽ giúp bạn dễ dàng nắm được giá vàng trên thị trường và từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn nhất.

Nhà tài trợ

  • 1 lượng vàng = 1 cây vàng
  • 1 cây vàng = 10 chỉ vàng

Từ đó ta có thể kết luận: 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng.

1 lọ sóng giá bao nhiêu?

Nhà tài trợ

1 kg vàng là bao nhiêu?

1 chỉ vàng bằng 10 chỉ vàng. Vậy 1 kg vàng sẽ là bao nhiêu? Theo đơn vị đo lường quốc tế thì 1 lượng vàng sẽ tương đương với 37,5 gam.

1 kg vàng = 1000 g: 37,5 đương lượng ta có:

  • 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng = 37,5 gam.
  • 1 chỉ vàng = 10 phân = 3,75 gam.
  • 1 phân vàng = 10 ly = 0,375 gam.
  • 1 lạng vàng = 10 lạng đất = 0,375 gam.
  • 1 vùng đất = 10 dặm = 0,00375 gam.

Do đó, theo cách tính trên thì 1 kg vàng bằng 266 lượng vàng = 26 cây 6 chỉ 6 chỉ vàng.

Rượu bang giá bao nhiêu 1 kg?

1 lượng vàng bằng bao nhiêu gam?

1 lượng vàng bằng 37,5 gam.

Có nhiều đơn vị đo lường khác nhau nhưng chúng đều có mối quan hệ chuyển đổi để thuận tiện cho việc giao dịch giữa các quốc gia.

Cách chuyển đổi khối lượng vàng sang gam như sau:

1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng = 1000 / 26,7 = 37,5 gam = 0,0375 kg

Như vậy từ công thức quy đổi vàng trên ta có thể biết 1 lượng / 1 cây vàng = 0,0375 kg tương đương với 37,5 gam….

Xem thêm: 1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gam? Phương pháp chuyển đổi chính xác nhất

Tiêu chuẩn chuyển đổi vàng

Các tiêu chuẩn chuyển đổi vàng rất quan trọng và rất hữu ích cho việc mua hàng của bạn và cũng để có một chính sách đầu tư vàng hợp lý và thành công. Theo thị trường Việt Nam hiện nay, các đơn vị vàng sẽ được tính như sau:

  • 1 Cây vàng = 1 Lượng vàng = 10 Chỉ vàng.
  • 1 lượng vàng = 37,5 gam vàng.
  • 1 chỉ vàng = 3,75 g vàng.
  • 1 kg vàng = 266 chỉ vàng = 26 cây vàng + 6 chỉ vàng.

Các loại vàng trên thị trường

Ở Việt Nam, người ta chia vàng thành hai loại sau: vàng này và vàng tây. Điểm mấu chốt để phân biệt giữa hai loại vàng này chính là độ tinh khiết của vàng.

Vàng 9999 (vàng 24K) hay còn được gọi với các tên gọi khác như: vàng nguyên chất, vàng tau, vàng tứ quý, vàng 9 năm. Đó là vàng có độ tinh khiết cao nhất, tỷ lệ vàng nguyên chất là 99,99%, và tỷ lệ tạp chất trong vàng chỉ khoảng 0,01%.

Vàng Tây được định nghĩa một cách đại khái là vàng được trộn với các tạp chất khác và chứa sự kết hợp của các hợp kim vàng và các kim loại khác nhau. Do đó, loại vàng này có rất nhiều màu, như trắng, vàng, hồng …

Tùy theo lượng vàng trong sản phẩm sẽ có nhiều loại khác nhau như 9K, 10K, 14K, 18K, v.v.

rượu trung học

Ngoài ra, có một loại vàng khác mà nhiều người thường nhầm lẫn giữa nó và bạch kim, đó chính là vàng trắng. Vàng trắng thực chất là vàng nguyên chất (nó có giá trị hơn vàng) được trộn với vàng, chì, bạc hoặc niken.

Do các tính chất cụ thể của hợp kim, màu sắc của nó thay đổi thành màu trắng khi trộn lẫn.

Bảng phân biệt dễ dàng và chính xác các loại vàng:

Loại vàng Ý tưởng Đặc điểm
Vàng me Vàng ta còn được gọi là vàng 9999, vàng 24K hay vàng nguyên chất.

Vàng của chúng tôi là vàng có độ tinh khiết cao lên đến 99,99%.

  • Mềm, khó gia công thành đồ trang sức.
  • Chủ yếu được sử dụng để dự trữ hoặc đầu tư.
  • Thường được lưu trữ dưới dạng thỏi, miếng, đồ trang trí đơn giản.
  • Không có giá trị nào bị mất trong quá trình giao dịch.
Vàng 999 Vàng 999 thuộc loại vàng 24K hoặc vàng 10 năm tuổi.

Hàm lượng vàng 999 thấp hơn vàng 9999. Hàm lượng vàng 999 nguyên chất chỉ 99,9%.

  • Mềm và khó gia công thành đồ trang sức; Cũng được sử dụng để lưu trữ.
  • Giá trị nhỏ hơn vàng 9999.
Bạch kim Vàng trắng là sự kết hợp của vàng nguyên chất và các kim loại khác.

Các loại vàng trắng: 10K, 14K, 18K.

  • Thường là bạc hoặc bạch kim.
  • Nhiều mẫu mã đa dạng.
  • Đồ trang sức mát, dễ làm.
Hoa hồng vàng Vàng hồng là sự kết hợp của vàng nguyên chất và kim loại đồng.

Các cấp độ vàng hồng: 10K, 14K, 18K.

  • Giá trị thẩm mỹ cao.
  • Sản phẩm có màu hồng nhạt.
Vàng tây Vàng Tây là vàng được làm từ vàng nguyên chất và các kim loại khác.

Các loại vàng Tây: 18K., 14K, 10K.

Hàm lượng vàng nhỏ hơn 75%, còn lại là các hợp kim khác.
Vàng Ý Vàng Ý là vàng có xuất xứ từ Ý. Vàng Ý có thành phần chủ yếu là bạc.

Phân loại: Vàng Ý 750, vàng Ý 925.

Đa dạng về mẫu mã và giá thành rẻ.
Vàng non Vàng non là vàng không có thước đo về độ tinh khiết và chất lượng.
  • Vàng thật rất khó kiểm tra.
  • Giá rẻ, mẫu mã đa dạng.
Vàng tuyệt vời Vàng ròng là vàng được mạ vàng, bên trong là kim loại. Kim loại đó có thể là đồng hoặc sắt. Giá vàng Mỹ phụ thuộc vào lớp vàng mạ bên ngoài.

Hiện nay, có rất nhiều thương hiệu vàng nổi tiếng tại Việt Nam:

  • Vàng PNJ
  • Vàng SJC
  • Hoa hồng vàng
  • Vàng AAA…

Mong rằng bài viết đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc một chỉ vàng bằng bao nhiêu tiền theo tiêu chuẩn quy đổi vàng hiện nay trên thị trường. Đồng thời, giúp thu thập thông tin về giá vàng để đầu tư và tính toán hợp lý.