20 lượt xem

Bảng đơn vị đo độ dài và cách đổi đơn vị đo độ dài | Thiennhan

Bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo độ dài là một trong những kiến ​​thức cơ bản mà từ lớp 2, lớp 3 các em sẽ được học. Dù tiếp xúc nhiều nhưng vẫn có nhiều học sinh gặp khó khăn khi chuyển đổi đơn vị. Vậy thì đừng bỏ lỡ nội dung thông tin trong bài viết dưới đây ruaxetudong.org

Bảng đơn vị đo độ dài là ứng dụng có chữ Toán 3

Đơn vị đo độ dài là gì?

Đơn vị độ dài là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm nhằm so sánh các kích thước có độ dài khác nhau. Đơn vị đo chiều dài là đơn vị đo lường quan trọng nhất, 1 mét từng được định nghĩa là 1 / 10.000.000 của khoảng cách từ cực đến xích đạo.

Bảng đơn vị đo độ dài, mét vuông và khối lượng

Bảng chuyển đổi đơn vị độ dài

Ngay từ lớp 2, hầu hết học sinh đã được học các đơn vị đo độ dài cơ bản nhưng chỉ ở mức độ làm quen, nhận biết. Từ lớp 3, trẻ được tiếp xúc với nhiều đơn vị đo lường toán học hơn. Và bảng đơn vị độ dài của lớp 3 đầu tiên là:

Lớn hơn mét Mét Dưới một mét
km hmm cái đập m DM cm mm
1 ki lô mét

= 10 trọng lượng

= 1000 năm

1 giờ

= 10 đập

= 100 năm

1 đập = 10 năm 1 năm

= 10 dm

= 100 cm

1 dm

= 10 cm

= 100 mm

1 centimet

= 10 mm

1 mm

Bảng đơn vị đo độ dài mét vuông

Trong chương trình học lớp 4, các em sẽ được học 2 đơn vị đo diện tích là mét vuông và milimét vuông trong bảng đơn vị diện tích. Và trong chương trình toán lớp 5, các em sẽ được học cả 7 đơn vị bài tập. Dưới đây là bảng đơn vị đo mét vuông.

Lớn hơn một mét vuông Mét vuông Dưới một mét vuông
km² hmm dam² mét vuông dm² cm² mm²
1 km²

= 10 hm²

1 hm²

= 100 đập²

= km²

1 phụ nữ²

= 100 m²

= hm²

1 m²

= 100 dm²

= dam²

1 dm²

= 100 cm²

= m²

1 cm²

= 100 mm²

= dm²

1 mm²

= cm²

Bảng đơn vị đo khối lượng

Lớn hơn một kilôgam Ki-lô-gam Dưới một kg
Tấn Chuông hư yên Ki-lô-gam hg dag g
1 tấn

= 10 tạ

= 1000 kg

1 tạ

= 10 yên

= 100 kg

1 khe

= 10 kg

= 1000 g

1 kg

= 10 giờ

= 1000 g

1 giờ

= 10 ngày

= 100 g

1 ngày

= 10 g

1 g

Cách đọc đơn vị đo độ dài

  • Đơn vị đo độ dài lớn nhất là ki-lô-mét (km).
  • Đơn vị theo sau Kilômet (km) là hecta (hm).
  • Đơn vị sau hectometer (hm) là decameter (đập).
  • Đơn vị ngay sau decameter (đập) là mét (m).
  • Đơn vị sau mét (m) là decimet (dm).
  • Đơn vị theo sau decimet (dm) là centimet (cm).
  • Đơn vị sau centimet (cm) là milimét (mm).
  • Panme là đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mm.

Cách thay đổi đơn vị độ dài

Cách thay đổi đơn vị độ dài

Để chuyển đổi một đơn vị đo độ dài một cách chính xác nhất, bạn cần hiểu bản chất của việc chuyển đổi là gì. Sau đó, bạn chỉ cần di chuyển dấu thập phân của mỗi đơn vị sang trái hoặc phải, theo sau là một chữ số hoặc thêm một số 0 tương ứng với mỗi đơn vị.

  • Chuyển đổi đơn vị độ dài từ đơn vị lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn, nhân số này với 10. Ví dụ: 1 km = 10 hm = 100 đập
  • Khi chuyển đổi đơn vị độ dài từ đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị lớn hơn tiếp theo, bạn chia số đó cho 10. Ví dụ: 30 cm = 3 dm

=> Mỗi đơn vị độ dài liền kề sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhau 10 lần.

Cách ghi nhớ bảng đơn vị đo độ dài

Để trẻ ghi nhớ bảng đơn vị đo độ dài không phải là điều dễ dàng mà cha mẹ có thể áp dụng một trong 3 phương pháp dưới đây:

Phương pháp 1: Phổ nhạc để đọc đơn vị đo độ dài, khi có giai điệu thì khả năng ghi nhớ cũng sẽ nhanh hơn.

Phương pháp 2: Chơi trò chơi, tìm ra giải pháp tốt nhất. Phương pháp này sẽ không gây căng thẳng, tạo hứng thú cho trẻ trong học tập và tăng cường trí nhớ.

Phương pháp 3: Cha mẹ có thể áp dụng điều này vào cuộc sống hàng ngày bằng cách hỏi trẻ về chiều dài của các vật dụng trong nhà và hướng dẫn trẻ quy đổi chiều dài đó sang nhiều đơn vị khác.

Các dạng bài tập ôn tập trong bảng đơn vị đo độ dài

Bài tập Loại 1: Đổi đơn vị đo độ dài

Bài tập 1: Chuyển các đơn vị sau sang mét (m) dựa vào bảng đơn vị độ dài

  • 1 km =?
  • 2 giờ =?
  • Đập thứ 5 =?

Câu trả lời:

  • 1 km = 1000 m
  • 2 giờ = 200 m
  • Đập thứ 5 = 50 năm

Bài tập 3: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài sau:

  • 1 km =? DM
  • 20 cái đập =? m
  • 100 cm =? M
  • 1000 mm =? cm

Câu trả lời:

  • 1 km = 100 dm
  • Đập thứ 20 = 200 y.o
  • 100 cm = 1 năm
  • 1000 mm = 100 cm

Dạng bài tập 2: Thực hiện các phép tính theo đơn vị đo độ dài

Bài tập 1: Làm các phép tính sau:

  • 12 km + 7 km =?
  • 45 dm – 11 dm =?
  • 34mm + 14mm =?
  • 8 x 9 =?
  • 40 cm: 8 =?

Câu trả lời:

  • 12 km + 7 km = 19 km
  • 45 dm – 11 dm = 34 dm
  • 34mm + 14mm = 48mm
  • 8 x 9 = 72 năm
  • 40 cm: 8 = 5 cm

Bài tập 2: Rùa và thỏ cùng chạy, rùa bò 500 m, thỏ chạy 2 km. Vậy tổng cộng Hare và Rortoise đã chạy được bao xa?

Câu trả lời:

  • Con thỏ đã chạy được quãng đường 2 km = 2000 m
  • Rùa bò xa 500 m

=> Quãng đường rùa và thỏ đi được là 2000 m + 500 m = 2500 m.

Dạng 3: So sánh đơn vị

Bài tập: Đặt các kí hiệu “<”,”>”,” = ”.

  • 600 mm… 60 cm
  • 100m… đập thứ 15
  • 20 dam6m… 5 giờ

Câu trả lời:

  • Quy đổi 600 mm = 600: 10 = 60 cm => 600 mm = 60 cm
  • Đổi 100 m = 100: 10 = 10 lần vi phạm < 15 pažeidimų => 100 m <15 đập
  • Đổi 20 đập 6 m = 200 m + 6 m = 206 m; Đổi 5 hm = 500 m => 206 m < 500 m => 20 sát thương 6 m <5 hm

Chúng tôi hy vọng những thông tin trên đây về đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo độ dài sẽ giúp ích cho bạn. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập ruaxetudong.org.