Hóa học, đặc biệt là vật lý và khoa học tự nhiên nói chung, mang đến cho con người những hiểu biết thú vị về thế giới. Phải mất hàng trăm, thậm chí hàng nghìn năm để đúc kết kiến ​​thức. 1 bảng mật độ kim loại là cả một biển các nhà khoa học làm việc chăm chỉ.

Kim loại cơ bản trong cuộc sống
Kim loại cơ bản trong cuộc sống

I- Định nghĩa khối lượng riêng?

Mật độ của một đối tượng là một thuộc tính của mật độ của nó. Đại lượng đo là tỉ số giữa khối lượng m của một vật (nguyên chất) làm bằng chất đó với thể tích V của vật đó.

Trong khoa học, mật độ có công thức:

D = m / v

Cụ thể hơn, mật độ tại một vị trí đối tượng được tính bằng khối lượng của một thể tích nhỏ vô hạn tại vị trí đó chia cho thể tích nhỏ vô hạn đó. Nếu vật liệu có đặc tính bổ sung là đồng nhất, thì mật độ bằng và bằng mật độ trung bình ở mọi nơi.

Trong Hệ thống Đo lường Quốc tế, đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg / m2). Một đơn vị phổ biến khác là gam trên centimet khối (g / cm³).

Khi bạn biết mật độ của một vật thể, bạn có thể tìm ra loại vật liệu được làm bằng cách so sánh nó với bảng mật độ vật liệu đã được tính toán trước đó. Để dễ nhớ người ta đã tổng hợp lại theo cách đó bảng mật độ kim loại.

II- Đơn vị đo khối lượng riêng.

trong hệ thống đo lường quốc tế, đơn vị tỷ trọng là kg / m3 (kg / m²), đơn vị khác được sử dụng phổ biến nhất là g / centimet khối (g / cm³).

Sau khi biết mật độ của một phần tử, bạn có thể tìm hiểu vật liệu của phần tử nào đang so sánh nó với một bảng mật độ được tính toán trước.

Bảng mật độ kim loại
Bảng mật độ kim loại

III- Một số giá trị mật độ đặc biệt

Đơn vị của khối lượng riêng có nghĩa là: kg / m3 là khối lượng riêng. Khối lượng tịnh của sản phẩm là một kg và thể tích là một mét khối.

Khi mật độ của một vật được biết bằng cách so sánh nó với bảng mật độ vật chất. Bạn có thể biết sản phẩm được làm bằng chất liệu gì. Mật độ của một số vật liệu ở 0 ° C và 760 mm

Sau khi tìm hiểu về bảng khối lượng riêng của kim loại, chúng ta có thể hiểu được. Đặc điểm của từng loại được hiểu rõ ràng và có thể được điều chỉnh nếu cần thiết, đặc biệt là trong sản xuất

IV- Vậy khối lượng riêng khác khối lượng riêng như thế nào?

Trọng lượng riêng là trọng lượng của vật liệu có thể tích 1 mét khối. Các mật độ cụ thể khác nhau

Sự khác biệt được thể hiện qua công thức này.

Trọng lượng riêng = trọng lượng riêng x 9,81 (hoặc tỷ số giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng: d = Dg)

TheCoth – sản phẩm bán chạy nhất

Tính khối lượng riêng của cột để xác định vật liệu tạo nên thẻ. So sánh kết quả vật liệu đã tính toán trước với bảng tỷ trọng.

Công thức khối lượng riêng: D = m / v

Trong đó D là khối lượng riêng (kg / cm3), m là khối lượng của vật (kg) và V là thể tích (m3).

Mật độ của các vật liệu đồng nhất là như nhau ở mọi nơi và được tính là mật độ trung bình.

bảng mật độ kim loại
Kim loại rất thông dụng trong cuộc sống

V- Bảng khối lượng riêng kim loại là gì?

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu và ứng dụng, các nhà nghiên cứu đã tổng hợp riêng. Bảng tỷ trọng kim loại để dễ dàng so sánh và đánh giá. Bảng mật độ kim loại là một bảng khối lượng kim loại. Đây là cách có thể nghiên cứu cấu trúc và tính chất của kim loại.

VI- Kim loại nào nặng nhất trong bảng khối lượng riêng kim loại?

Có lẽ nhiều người trong làng sẽ có tên với số lượng lớn, chẳng hạn như sắt, đồng, … Nhưng không phải trong bảng trọng lượng của kim loại, có kim loại nặng hơn. Ngay cả kim loại nặng nhất. Với khối lượng riêng là 22,6 g / cm3. Bảng tuần hoàn trong nhóm 8 và 76 chứa thẩm thấu (viết tắt là Os). Là kim loại nặng nhất mà con người biết đến. Osmium nặng hơn bất kỳ kim loại nào trên trái đất. Ngoài một khối lượng đáng kể. Osmium là kim loại cứng thứ ba trong số tất cả các kim loại sau crom (Cr) và vonfram (W).

Kim loại này được sử dụng chủ yếu là hợp kim không gỉ. Dùng để dán mép các cột bản lề bút và dụng cụ.

VII- Kim loại nào có khối lượng riêng thấp nhất trong bảng khối lượng riêng của kim loại?

Cũng để bảng mật độ kim loại. Chúng ta cũng biết kim loại nào có khối lượng thấp nhất. Nó là kim loại nhẹ nhất trên thế giới, chỉ nặng 0,543 g / m3. Liti thuộc nhóm 1 với số hiệu nguyên tử là 3. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử khối là 7. Nó thuộc nhóm kim loại kiềm. Áp dụng cho các loại pin thông dụng như ắc quy, ắc quy, …

1 – Khối lượng riêng của các kim loại cơ bản?

Trong lĩnh vực xây dựng ông trùm có thể kể đến thép. Tỷ trọng của thép là 7850 kg / m3. Một cái tên nổi tiếng khác trong ngành xây dựng là sắt. Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg / m3.

Kim loại vàng là một kim loại phổ biến và rất có giá trị
Vàng

Một kim loại khá có giá trị trong bảng tỷ trọng là vàng. Khối lượng riêng của vàng là 19301 kg / m³.

Chúng ta cũng có thể tìm hiểu thêm về mật độ. Rất nhiều mặt hàng khác bảng mật độ kim loại. Chẳng hạn như kẽm, nhôm, …

VIII- Kết luận

Tìm hiểu về kim loại sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong cuộc sống. Kim loại đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hình thành thiên nhiên. Họ đóng góp cho cuộc sống. Khi chúng ta biết áp dụng chúng một cách hợp lý, cuộc sống sẽ trở nên dễ dàng với chúng ta.

Xem thêm: Ro có nghĩa là gì? Giải thích chi tiết, toàn diện về nghĩa của từ

TheCoth – sản phẩm bán chạy nhất